[PR]上記の広告は3ヶ月以上新規記事投稿のないブログに表示されています。新しい記事を書く事で広告が消えます。
Tên khoa học: |
Ocimum gratissimum L. |
Họ Hoa môi |
Lamiaceae. |
Cây thảo, cao 0,5 – 1,5m. Thân vuông có lá mọc đối chéo chữ thập, lá hình trứng nhọn mang nhiều lông. Hoa mọc tập trung ở ngọn cành thành xim đơn. Quả bế.
Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trong cả nước. Ngoài ra cây hương nhu còn được trồng ở nhiều nơi trên thế giới: Liên bang Nga, Ấn Độ, Srilanka.
Trồng bằng hạt. ở các tỉnh phía Bắc gieo hạt vào tháng 11-12 trong vườn ươm, vào giữa tháng 2 thì bứng cây non trồng đại trà. Thu hoạch khi cây đã ra hoa. 1 – 2 năm đầu cần phát gốc vào mùa xuân, chừa 20 – 30 cm cho chồi non mọc. Các năm sau kết hợp thu hái với tỉa bớt cành già để cành non phát triển. Ở các tỉnh phía Nam có thể gieo trồng muộn hơn.
– Cành mang lá và hoa.
– Tinh dầu – Oleum Ocimi gratissimi.
Thành phần hoá học
– Dược liệu chứa 0,78 – 1,38% tinh dầu (hoa 2,77%, lá 1,38%, toàn cây 1,14%, tính trên trọng lượng khô tuyệt đối). DĐVN III qui định dược liệu phải chứa ít nhất 1% tinh dầu.
Tinh dầu hương nhu trắng là chất lỏng màu vàng đến nâu vàng, d20: 0,980 – 1,010, nD20: 1,510 – 1,528, D20: 2002 đến – 1506.
Thành phần chính của tinh dầu là eugenol (60 – 70%) có nơi đạt trên 70%. DĐVN III qui định hàm lượng eugenol không dưới 60%.
Hương nhu trắng chủ yếu được dùng làm nguyên liệu cất tinh dầu giàu eugenol ở Việt Nam. Tinh dầu hương nhu trắng được dùng để chiết xuất eugenol, dùng trong nha khoa, làm dầu cao xoa bóp.
Dược liệu dược dùng thay hương nhu tía để chữa cảm cúm dưới dạng thuốc xông.
copy xin vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn
Mỗi viên thuốc Althax 200mg chứa:
Quy cách: Hộp 3 vỉ X10 viên hoặc 6 vỉ x 10 viên Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Hình ảnh: thuốc Althax
Thuốc Althax giá 200.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.
Số đăng ký thuốc Althax là VD-18786-13.
Thymomodulin có tác dụng điều hòa miễn dịch trên mô hình thử nghiệm.
Sau khi uống, mức độ hấp thu của thuốc được đánh giá thông qua sự xuất hiện của FTS (facteur thymique in their serum). Nghiên cứu ở người trên 70 tuổi cho thấy sau khi uống Thymomodulin khoảng 2 – 6 giờ sự xuất hiện của FTS đạt được là tối đa, nó được duy trì trong khoảng 12 giờ và biến mất sau khoảng 48 giờ.
Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn.
Hỗ trợ điều trị Viêm mũi dị ứng, dự phòng tái phát dị ứng thức ăn.
Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS.
Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi.
Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.
Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.
Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.
Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùng
trong thời gian 6 tuần.
Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Năm 2018 là một năm biểu ngữ của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), với 59 loại thuốc mới được Trung tâm Đánh giá và Nghiên cứu Thuốc (CDER) phê duyệt, bao gồm 19 công ty hạng nhất, 34 loại thuốc mới cho các bệnh hiếm gặp và một kỷ lục bảy sinh học.
59 phê duyệt thuốc năm 2018 là nhiều nhất trong hơn 10 năm; 46 loại thuốc mới đã được phê duyệt trong năm 2017 và 22 loại đã được phê duyệt vào năm 2016. Từ năm 2009 đến 2017, CDER trung bình có khoảng 33 loại thuốc mới được phê duyệt mỗi năm.
Trong số 59 loại thuốc mới được CDER phê duyệt, 43 (73%) được đánh giá ưu tiên, 24 (41%) được theo dõi nhanh và 14 (24%) được chỉ định là liệu pháp đột phá. Quyết định về tất cả 59 loại thuốc thường được hoàn thành trước hoặc trước ngày mục tiêu của chúng.
Năm 2018 đã chứng kiến loại thuốc đầu tiên có nguồn gốc từ cần sa để loại bỏ FDA, với sự chấp thuận của một công thức tinh chế cannabidiol ( dung dịch uống Epidiolex , Dược phẩm GW) để điều trị các cơn động kinh liên quan đến hai dạng động kinh hiếm gặp – hội chứng Lennox-Gastaut – cho bệnh nhân lớn hơn 2 tuổi.
FDA cũng đã phê duyệt một loại thuốc mới thứ hai cho hội chứng Dravet – Stiripentol ( Diacomit , Biocodex). Thuốc này và Epidiolex là phương pháp điều trị duy nhất được FDA chấp thuận cho bệnh nhân mắc hội chứng Dravet.
Các phê duyệt thuốc đáng chú ý khác đối với các bệnh hiếm gặp hoặc mồ côi ảnh hưởng đến 200.000 hoặc ít hơn người Mỹ bao gồm:
Atorvastatin trong điều trị rối loạn mỡ máu
Atorvastatin là một hoạt chất thuộc nhóm statin, có tác dụng làm giảm lipid máu như cholesterol và triglycerid khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục không có tác dụng. Ngoài ra, atorvastatin còn được sử dụng để làm giảm nguy cơ bệnh tim kể cả khi cholesterol máu của bạn ở mức bình thường.
Bạn nên thực hiện chế độ ăn kiêng và tập thể dục, sau đó song song sử dụng với atorvastatin để có hiệu quả giảm mỡ máu tốt nhất
Liều khởi đầu của atorvastatin thường là 10 mg x 1 lần/ngày ở người lớn và trẻ ≥ 10 tuổi. Liều atorvastatin phụ thuộc vào mức tăng lipid máu và nguy cơ tim mạch của bạn. Liều tối đa có thể là 80 mg x 1 lần/ngày.
Cách dùng: uống nguyên cả viên với một cốc nước, có thể uống bất cứ thời điểm nào trong ngày, trước hoặc sau ăn. Bạn nên uống cùng một thời điểm hằng ngày để có thể tuân thủ điều trị tốt hơn.